Du học Nhật

TỔNG QUAN ĐẤT NƯỚC NHẬT BẢN

Diện tích: tổng diện tích 378.000 km2 đứng thứ 62 trên thế giới

Dân số: 127 triệu người (năm 2010), xếp thứ 10 trên thế giới

Thể chế: quân chủ lập hiến và cộng hoà đại nghị

Thủ đô: Tokyo

Các thành phố lớn: thủ đô Tokyo, Nagoya, Osaka, Fukuoka, Hiroshima, Sapporo, Kyoto, Naha.

Đơn vị tiền tệ: đồng Yên Nhật (JPY), 1JPY ~ 270 VND

GDP bình quân: đứng thứ 2 trên thế giới

Quốc kỳ: có tên là Nisshoki hay còn được gọi là Hinomaru (vầng mặt trời)

Quốc ca: tên gọi là Kimi Ga Yo 

Quốc hoa: Hoa anh đào (sakura) được mệnh danh là “hồn hoa xứ Phù Tang”)

4 hòn đảo chính: Hokkaido, Honshu, Kyushu và Okinawa


Địa lý:

Nhật Bản nằm ở phía Đông của châu Á, phía Tây của Thái Bình Dương. Nhật Bản gồm 4 đảo chính, Honshu, Hokkaido, Kyushuy và Shikoku, nhiều dãy đảo và khoảng 3.900 đảo nhỏ. Honshu chiếm trên 60% diện tích.

Những quốc gia và lãnh thổ lân cận ở vùng biển Nhật Bản là: Nga, Bắc Triều Tiên, Hàn Quốc; ở vùng biển Đông Hải là: Trung Quốc, Đài Loan; đi xa hơn về phía Nam là: Philippines và quần đảo Bắc Mariana.

Khí hậu:

Các đảo Nhật Bản nằm trong vùng khí hậu ôn hòa. Ở hầu hết các miền của Nhật Bản đều có 4 mùa rõ rệt. Mùa hè ấm và ẩm, bắt đầu khoảng giữa tháng 7; Mùa Xuân và mùa Thu là những mùa dễ chịu nhất trong năm.

Vì có mưa nhiều và khí hậu ôn hòa nên trên khắp quần đảo Nhật Bản đều có những cánh rừng màu mỡ và cây cối xanh tốt.

Dân số và kinh tế:

Nhật Bản là một trong những nước có tuổi thọ dân số cao nhất thế giới, trung bình là 81,25 vào năm 2006. Tuy nhiên, dân số nước này đang lão hóa do hậu quả của sự bùng nổ dân số sau Thế chiến thứ hai.

Nhật Bản là nước rất nghèo nàn về tài nguyên, ngoại trừ gỗ và hải sản, trong khi dân số quá đông, phần lớn nguyên nhiên liệu phải nhập khẩu, kinh tế bị tàn phá kiệt quệ trong chiến tranh. Tuy nhiên, với các chính sách phù hợp, kinh tế Nhật Bản đã nhanh chóng phục hồi trong những năm 1945 - 1954, phát triển cao độ trong những năm 1955 - 1973 khiến cho cả thế giới hết sức kinh ngạc và khâm phục.

Nhật Bản là một nước có nền kinh tế công nghiệp - tài chính - thương mại - dịch vụ - khoa học kĩ thuật lớn đứng thứ hai trên thế giới (đứng sau Hoa Kỳ). Cán cân thương mại và dự trữ ngoại tệ đứng hàng đầu thế giới nên nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài rất nhiều, là nước cho vay, viện trợ tái thiết và phát triển lớn nhất thế giới.

Nhật Bản có nhiều tập đoàn tài chính, ngân hàng đứng hàng đầu thế giới.

Tôn giáo:

Đạo gốc của Nhật  Bản là Thần đạo (đạo Shinto), có nguồn gốc từ thuyết vật linh của người Nhật cổ. Qua Trung Quốc và Triều Tiên, Phật giáo được du nhập từ Ấn Độ vào Nhật Bản từ khoảng giữa thế kỷ thứ VI. Khoảng 84% đến 96% dân số Nhật theo cả đạoShinto và Phật giáo.

Hệ thống chính trị:

Hoàng gia Nhật do Nhật hoàng đứng đầu. Theo Hiến pháp Nhật thì “Hoàng đế Nhật là biểu tượng của quốc gia và cho sự thống nhất của dân tộc”. Nhật hoàng sẽ tham gia vào các nghi lễ của quốc gia nhưng không giữ bất kì quyền lực chính trị nào, thậm chí trong các tình huống khẩn cấp của quốc gia. Quyền lực này sẽ do Thủ tướng và các thành viên nghị viện đảm nhận.

Văn hoá và phong tục tập quán:

Người Nhật rất coi trọng sự chào hỏi, ở đâu, lúc nào và đối với bất cứ ai họ cũng đều tỏ ra rất lịch sự và nghiêm túc trong việc chào hỏi lẫn nhau, đó là một tập quán tốt đẹp của người Nhật.

Tặng quà là một phần trung tâm trong văn hoá kinh doanh của người Nhật. Nói chung, người Nhật rất thích tặng quà hay đúng hơn, việc tặng quà đã trở thành một thói quen, một lễ nghi không thể thiếu được trong đời sống thường ngày của họ. Tặng quà được xem như một cách thể hiện sự yêu mến và kính trọng lẫn nhau và để xác định các mối quan hệ xã hội.

Phương tiện giao thông:

Tại các thành phố lớn tại Nhật Bản, phương tiện giao thông phổ biến nhất là tàu điện và tàu điện ngầm. Tàu điện và tàu điện ngầm rất thuận tiện và đúng giờ.

Bên cạnh  đó, một số người cũng sử dụng xe buýt. Tuy nhiên xe buýt không tiện lợi so với các phương tiện trên do có số lượng chuyến không nhiều và có khả năng không đúng giờ vào những giờ cao điểm. 

Giá dịch vụ taxi ở Nhật tương đối đắt. Cước phí được tính theo km và thay đổi theo giờ; buổi tối đắt hơn giá ban ngày. Ngoài  ra, xe đạp là phương tiện khá tiện lợi và kinh tế.

Trang phục truyền thống:

Người Nhật đã sử dụng kimono trong vài trăm năm. Ngày nay, kimono thường chỉ được sử dụng vào các dịp lễ tết. Phụ nữ Nhật mặc kimono phổ biến hơn nam giới, thường có màu và hoa văn nổi bật. Phái nam dùng kimono chủ yếu trong lễ cưới và buổi lễ trà đạo, và kimono dành cho nam giới thường không có hoa văn, và màu tối hơn.

Kimono dành cho phụ nữ chỉ có một cỡ duy nhất, người mặc cần phải bó y phục lại cho phù hợp với bản thân mình. Kimono có 2 loại, tay rộng và tay ngắn. Phụ nữ đã lấy chồng thường không mặc loại tay rộng, vì rất vướng víu khi làm việc. 

Yukata là loại kimono mỏng mặc mùa hè, thường làm bằng vải mát như cotton. Khi đến onsen (suối nước nóng), người ta thường mặc yukata.

Văn hoá ẩm thực:

Người Nhật cũng có các thức ăn theo mùa. Chẳng hạn như vào mùa đông, các loại quít tượng trưng cho mặt trời và được người ta dùng làm quà năm mới. Mùa xuân có gạo anh đào. Tháng 9 là tháng của mặt trăng, và những món hầm trắng được ưa chuộng – bào ngư, dưa leo và măng.

Bữa ăn của người Nhật được bài trí rất đẹp mắt, nhưng cũng đơn giản và khiêm tốn. Bữa tối là bữa ăn chính, bắt đầu bằng món khai vị và một ly nhỏ rượu sake, một loại rượu gạo lên men thường uống nóng. Bữa ăn được bày trên một bàn thấp, và người ta ngồi trên những chiếc gối kê trên nền nhà được trải tatami.

So với những nước khác, cách nấu nướng của người Nhật hầu như không sử dụng đến gia vị. Thay vào đó, người ta tập trung vào các hương vị tinh khiết của các thành phần món ăn.

Tên một số món ăn truyền thống của người Nhật: sashimi, sushi, tonkatsu, yakitori, misoshiru, udon, sukiyaki.

(Nguồn: Tổng hợp Internet)

HỆ THỐNG GIÁO DỤC NHẬT BẢN

Về mặt giáo dục, Nhật Bản là một trong số các quốc gia phát triển trên thế giới với tỷ lệ người mù chữ thực tế bằng 0 và 72,5% số học sinh học lên đến bậc đại học, cao đẳng và trung cấp, một con số ngang hàng với Mỹ và vượt trội một số nước châu Âu. Điều này đã tạo cơ sở cho sự phát triển kinh tế và công nghiệp của đất nước Nhật Bản trong thời kỳ hiện đại.

Hệ thống giáo dục Nhật Bản hiện hành đã được thiết lập ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai vào giữa những năm 1947 và 1950, lấy hệ thống của Mỹ làm kiểu mẫu với các cấp bậc cụ thể như sau:

- Mẫu giáo (1 đến 3 năm)

- Tiểu học ( 6 năm, từ 6 đến 12 tuổi)

- Trung học cơ sở ( 3 năm, từ 13 đến 15 tuổi)

- Trung học phổ thông ( 3 năm)

- Cao đẳng (2năm, có khoa học 3 năm)

- Cao đẳng kỹ thuật ( Từ 5 đến 5,5 năm)

- Đại học ngắn hạn ( 2 năm)

- Đại học chính quy ( 4 năm)

- Trường dạy nghề (1 năm trở lên)

- Trường trung cấp ( 1 năm trở lên)

(Nguồn: Tổng hợp Internet)

 

CHỌN DU HỌC NHẬT BẢN ĐỂ ĐƯỢC:

- Được trau dồi kiến thức trong một môi trường giáo dục hàng đầu châu Á và Thế giới

- Cơ hội việc làm rộng mở  (Nếu có tiếng Nhật N2 trở lên khả năng xin việc và ở lại Nhật là 100%)

- Điều kiện sốngđảm bảo như: Môi trường trong lành, vệ sinh an toàn thực phẩm, giao thông thuận tiện

DU HỌC VỚI TRƯỜNG NHẬT NGỮ MANABI

  • KHÔNG MẤT BẤT CỨ CHI PHÍ TRUNG GIAN NÀO
  • HỌC SINH ƯU TÚ CÓ CƠ HỘI NHẬN HỌC BỔNG
  • HỌC SINH CHUYÊN CẦN ĐƯỢC VÀO THẲNG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, HOẶC TRƯỜNG CHUYÊN MÔN LIÊN KẾT CỦA MANABI.
  • HỖ TRỢ TÌM VIỆC LÀM THÊM SỚM KHI ĐẾN NHẬT


LỘ TRÌNH DU HỌC NHẬT BẢN

VẬY SỐ TIỀN ĐẦU TƯ CỦA BỐ MẸ?

+ Đầu tư cho 2 khóa học tiếng Nhật ở Việt Nam: ~ 6 triệu (khoá N5 và N4)

+ Chi phí làm visa và vé máy bay: khoảng 10 triệu

+ Học phí năm đầu tiên (180 triệu) + tiền KTX 6 tháng đầu (khoảng 50

triệu) + tiền sinh hoạt 3 tháng đầu (khoảng 20 triệu) = 250 triệu

Tổng số: ~266 triệu VNĐ.

Các năm sau, sẽ tự vừa đi học vừa đi làm.

Lưu ý:

  1. Gửi hồ sơ đăng ký: Hạn chót là 31/8/2016
  2. Phỏng vấn tuyển sinh: Dự kiến 13/9 đến 16/9/2016 tại VPĐD Hà Nội

 

Số tiền Giai đoạn 1 chuẩn bị trước khi sang MANABI

 

TOKYO

NAGANO

 

Ghi chú

JPY

VND

JPY

VND

Học phí học tiếng Nhật tại VN

 

 

 

 

Học phí 3 tháng, thông thường mức phí là 1,800,000VND/1 khoá 3 tháng,

Chi phí tư vấn làm giấy tờ

 

 

 

 

Miễn phí

 

Chi phí dịch giấy tờ

 

 

 

 

Nếu dùng dịch vụ dịch tại VPĐD Manabi tại Hà nội

thì chi phí trọn gói dịch cả bộ hồ sơ là 5,000,000VND

Học phí 1 năm đầu học ở Manabi Tokyo

 

753.840

 

156.044.880

 

686.880

 

142.184.160

Đóng sau khi cục XNC Nhật cấp tư cách lưu trú. Sau khi đóng, Manabi mới gửi tư cách lưu trú về VN để xin visa. Thời điểm đóng vào khoảng đầu tháng 6/2016

Tiền nhập học

 54.000

 11.178.000

 54.000

 11.178.000

Phí xét duyệt hồ sơ tại Nhật

 21.600

 4.471.200

 21.600

 4.471.200

Phí sử dụng trang thiết bị của trường

 38.880

 8.048.160

 38.880

 8.048.160

Phí bảo hiểm du học

 10.800

 2.235.600

 10.800

 2.235.600

Lệ phí ngân hàng

 5.000

 1.035.000

 5.000

 1.035.000

Chi phí KTX 6 tháng đầu

224.000

46.368.000

170.000

35.190.000

Tiền xin visa

 

 650.000

 

 650.000

Nộp trực tiếp ĐSQ Nhật ở VN

Tiền vé máy bay sang Nhật

 

 10.000.000

 

 10.000.000

Giá vé máy bay có thể biến động vào thời điểm đặt vé

Tổng số

240.030.840

 

214.992.120

 

 

Số tiền cần chuẩn bị mang sang Nhật cho sinh hoạt 3 tháng đầu

 

Số tiền

 

Ghi chú

JPY

VND

Tiền ăn

 90.000

 18.630.000

Tính bính quân 1 tháng là 30,000 JPY

Tiền điện, nước, ga

 9.000

 1.863.000

Mỗi tháng bình quân 3000 JPY

 Tiền tiêu vặt (đi lại, điện thoại, mua giáo trình...)

 30.000

 6.210.000

 Tính bính quân 1 tháng là 10,000 JPY

Tổng số

26.703.000

 

 

Tổng số tiền cần chuẩn bị

266.733.840

(học tại phân viện TOKYO)

241.695.12

(học tại phân viện NAGONO)

Lưu ý: Tỷ giá áp dụng là 1 JPY = 207 VND, số tiền Việt có thể thay đổi theo tỷ giá

ĐĂNG KÝ NHẬN THÔNG TIN TƯ VẤN

Thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:

TW HỘI KHUYẾN HỌC VIỆT NAM

TRUNG TÂM TƯ VẤN DU HỌC VÀ ĐÀO TẠO INTERCONEX

Phòng 268 – Tòa nhà Vân Nam – 26 Đường Láng – Đống Đa – Hà Nội

SĐT: 04 3 748 0819 hoặc 090 212 8010 hoặc 0904 890 911

Facebook chat